ngàn trùng

ngàn trùng

Trước mắt chúng tôi là những dãy núi ngàn trùng trùng điệp.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất xa, cách trở nhiều lớp, nhiều tầng: Dùng để diễn tả một khoảng cách địa rất lớn, xa xôi, hoặc một sự ngăn cách, xa cách về tình cảm, tâm tư.
    • Vô số, rất nhiều: Có thể dùng để nhấn mạnh số lượng lớn, tạo cảm giác về sự trùng điệp, chồng chất.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Quê hương anh ấy cách nơi tôingàn trùng. (Nơi anh ấy sinh rarất xa, cách trở nhiều lớp so với chỗ tôi sống.)
    • Hai người yêu nhau nhưng lại bị ngăn cách bởi ngàn trùng sông núi. (Họ yêu nhau nhưng bị chia lìa bởi khoảng cách địa rất xa.)
    • Nỗi nhớ nhà chất chứa ngàn trùng trong lòng người lữ khách. (Cảm giác nhớ nhà chồng chất, sâu nặng trong lòng người đi xa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ngàn trùng xa cách": Cụm từ cố định nhấn mạnh sự xa cách, chia lìa lớn về không gian hoặc tình cảm.

    • Chiến tranh đã khiến gia đình họ chịu cảnh ngàn trùng xa cách. (Chiến tranh đã khiến các thành viên trong gia đình họ phải sống cách xa nhau rất lớn.)
  • "Ngàn trùng trùng điệp": Dùng để miêu tả cảnh vật (thường núi non) nối tiếp nhau, lớp lớp chồng chất, tạo nên một khoảng cách mênh mông.

    • Trước mắt chúng tôi những dãy núi ngàn trùng trùng điệp. (Trước mặt chúng tôi những dãy núi nối tiếp nhau, lớp lớp vô tận.)
Biến thể từ gần giống
  • Nghìn trùng: Từ đồng nghĩa, có nghĩa cách dùng hoàn toàn giống với "ngàn trùng". "Nghìn trùng" dạng phổ biến hơn trong văn chương cổ điển.
    • Nghìn trùng sơn thủy hữu tình. (Non nước cách trở nghìn trùng nhưng vẫn đậm tình.)
Từ đồng nghĩa
  • Xa xôi diệu vợi: Rất xa, xa đến mức mờ mịt, khó với tới.
  • Vạn dặm: Hàng vạn dặm đường, chỉ khoảng cách cực kỳ xa.
  • Trùng khơi: Xa cách giữa biển khơi mênh mông (thường dùng cho khoảng cách trên biển).
Thành ngữ liên quan
  • Cách trở ngàn trùng: Thành ngữ diễn tả sự ngăn cách, xa cách rất lớn.

    • cách trở ngàn trùng, tình bạn của họ vẫn bền chặt. ( cho xa cách rất lớn, tình bạn của họ vẫn vững bền.)
  • Ngàn trùng sóng gió: Thành ngữ ẩn dụ chỉ những khó khăn, thử thách chồng chất, nhiều lớp.

    • Họ đã cùng nhau vượt qua ngàn trùng sóng gió của cuộc đời. (Họ đã cùng nhau vượt qua vô vàn khó khăn, thử thách trong đời.)